cha mẹ

Học thuật
Thân thiện
cha mẹ

Cha mẹ đang cùng đứa con nhỏ chơi xếp hình trên thảm phòng khách.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Cha mẹ: Từ dùng để chỉ hai người sinh thành, nuôi dưỡng một người. Đây nghĩa phổ biến cơ bản nhất.
    • Bậc sinh thành: Chỉ chung những người công sinh thành, dưỡng dục.
  2. Thán từ:

    • Lời than, lời nguyền rủa: Từ dùng để bày tỏ sự bực tức, ngao ngán trước một sự việc, hành động nào đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Công ơn cha mẹ như núi Thái Sơn. (Công ơn của cha mẹ lớn tựa núi Thái Sơn.)
    • Mọi đứa trẻ đều cần tình yêu thương của cha mẹ. (Mọi đứa trẻ đều cần tình yêu thương từ cha mẹ.)
  • Thán từ:

    • Cha mẹ! Sao đồ này hỏng nhanh thế! (Biểu thị sự bực mình món đồ hỏng nhanh.)
    • Cha mẹ cái thằng ăn nóilễ! (Lời nguyền rủa, bày tỏ sự tức giận với một người nói nănglễ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cha mẹ đẻ": Cha mẹ ruột, người sinh ra mình.
    • được nhận làm con nuôi, cậu ấy vẫn luôn nhớ về cha mẹ đẻ của mình.
  • "Cha mẹ nuôi": Người nhận nuôi dưỡng mình như con, không phải cha mẹ ruột.
    • ấy rất biết ơn tình cảm của cha mẹ nuôi.
  • "Cha mẹ chồng"/"Cha mẹ vợ": Cha mẹ của người chồng hoặc người vợ.
    • ấy mối quan hệ rất tốt với cha mẹ chồng.
Biến thể từ gần giống
  • Song thân (danh từ): Cách gọi trang trọng, văn chương hơn để chỉ cha mẹ.
    • Buổi lễ sự hiện diện của song thân học sinh.
  • Phụ mẫu (danh từ): Từ Hán Việt, thường dùng trong văn chương hoặc ngữ cảnh trang trọng để chỉ cha mẹ.
    • Công ơn phụ mẫu khó đền đáp.
  • Bố mẹ (danh từ): Từ đồng nghĩa, cách gọi thân mật, gần gũi hơn "cha mẹ".
    • Bố mẹ tôi đều giáo viên.
Từ đồng nghĩa
  • Bố mẹ: Cách gọi thân mật, phổ biến trong giao tiếp hàng ngày.
  • Ba : Cách gọi phổ biếnmiền Nam Việt Nam.
  • Cậu mợ: Cách xưng hô của con với cha mẹ trong một số gia đình xưa, hoặcmột số vùng miền.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Cha mẹ sinh con, trời sinh tính": Nhấn mạnh tính cách của mỗi người tự nhiên, không hoàn toàn do cha mẹ quyết định.
  • " nuôi con mới biết lòng cha mẹ": Chỉ khi tự mình làm cha mẹ, mới thấu hiểu hết tình yêu thương sự vất vả của cha mẹ mình.
  • "Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bể, con nuôi cha mẹ con kể từng ngày": So sánh công lao to lớn, vô bờ bến của cha mẹ với sự đền đáp thường tính toán, nhỏ bé của con cái.
cha mẹ

Cha mẹ đang cùng đứa con nhỏ chơi xếp hình trên thảm phòng khách.

  1. dt. Cha mẹ: Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bề, con nuôi cha mẹ con kể từng ngày (cd). // tht. Lời nguyền rủa: Cha mẹ thói đời ăn ở bạc (TrTXương).