cha mẹ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Cha và mẹ: Từ dùng để chỉ hai người sinh thành, nuôi dưỡng một người. Đây là nghĩa phổ biến và cơ bản nhất.
- Bậc sinh thành: Chỉ chung những người có công sinh thành, dưỡng dục.
Thán từ:
- Lời than, lời nguyền rủa: Từ dùng để bày tỏ sự bực tức, ngao ngán trước một sự việc, hành động nào đó.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Công ơn cha mẹ như núi Thái Sơn. (Công ơn của cha mẹ lớn tựa núi Thái Sơn.)
- Mọi đứa trẻ đều cần tình yêu thương của cha mẹ. (Mọi đứa trẻ đều cần tình yêu thương từ cha và mẹ.)
Thán từ:
- Cha mẹ! Sao mà đồ này hỏng nhanh thế! (Biểu thị sự bực mình vì món đồ hỏng nhanh.)
- Cha mẹ cái thằng ăn nói vô lễ! (Lời nguyền rủa, bày tỏ sự tức giận với một người nói năng vô lễ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Cha mẹ đẻ": Cha mẹ ruột, người sinh ra mình.
- Dù được nhận làm con nuôi, cậu ấy vẫn luôn nhớ về cha mẹ đẻ của mình.
- "Cha mẹ nuôi": Người nhận và nuôi dưỡng mình như con, không phải cha mẹ ruột.
- Cô ấy rất biết ơn tình cảm của cha mẹ nuôi.
- "Cha mẹ chồng"/"Cha mẹ vợ": Cha mẹ của người chồng hoặc người vợ.
- Cô ấy có mối quan hệ rất tốt với cha mẹ chồng.
Biến thể và từ gần giống
- Song thân (danh từ): Cách gọi trang trọng, văn chương hơn để chỉ cha mẹ.
- Buổi lễ có sự hiện diện của song thân học sinh.
- Phụ mẫu (danh từ): Từ Hán Việt, thường dùng trong văn chương hoặc ngữ cảnh trang trọng để chỉ cha mẹ.
- Công ơn phụ mẫu khó đền đáp.
- Bố mẹ (danh từ): Từ đồng nghĩa, cách gọi thân mật, gần gũi hơn "cha mẹ".
- Bố mẹ tôi đều là giáo viên.
Từ đồng nghĩa
- Bố mẹ: Cách gọi thân mật, phổ biến trong giao tiếp hàng ngày.
- Ba má: Cách gọi phổ biến ở miền Nam Việt Nam.
- Cậu mợ: Cách xưng hô của con với cha mẹ trong một số gia đình xưa, hoặc ở một số vùng miền.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Cha mẹ sinh con, trời sinh tính": Nhấn mạnh tính cách của mỗi người là tự nhiên, không hoàn toàn do cha mẹ quyết định.
- "Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ": Chỉ khi tự mình làm cha mẹ, mới thấu hiểu hết tình yêu thương và sự vất vả của cha mẹ mình.
- "Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bể, con nuôi cha mẹ con kể từng ngày": So sánh công lao to lớn, vô bờ bến của cha mẹ với sự đền đáp thường có tính toán, nhỏ bé của con cái.
- dt. Cha và mẹ: Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bề, con nuôi cha mẹ con kể từng ngày (cd). // tht. Lời nguyền rủa: Cha mẹ thói đời ăn ở bạc (TrTXương).